| |
|
|
|
|
|
Phụ lục 2 :
Biểu phí thẩm định tài sản của đối tượng khách hàng là pháp nhân
|
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ
|
| (Kèm theo Quyết định số 08094152/QĐ-AREV.2008 ngày 17/09/2008 của Tổng Giám đốc Công Ty TNHH Một Thành Viên Thẩm Định Giá Địa Ốc Á Châu)
|
|
|
Điều 1. Quy định chung
1.1 AREV thẩm định giá trên cơ sở yêu cầu của khách hàng và hợp đồng thẩm định giá được ký kết giữa hai bên.
1.2 Mức phí dịch vụ được căn cứ vào điều 7 - chương I, Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính Phủ .
1.3 Căn cứ tính giá dịch vụ thẩm định giá dựa trên giá trị tài sản thẩm định và tỷ lệ quy định như hướng dẫn tại điều 2 của quy định này.
1.4 Khách hàng phải hướng dẫn AREV thẩm định hiện trạng tài sản.
1.5 Kết quả giá trị tài sản mà AREV trả lời cho khách hàng được tính theo đơn vị tiền đồng việt Nam. Trong trường hợp khách hàng có yêu cầu quy đổi giá trị tài sản sang đơn vị đo lường khác, cụ thể như sau:
- Giá vàng dùng để quy đổi được xác định theo giá bán của Công ty SJC vào thời điểm trả lời cho khách hàng.
- Các tỷ giá ngoại tệ khác quy đổi được xác định theo bảng giá được công bố của ngân hàng TMCP Á Châu hoặc ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm trả lời cho khách hàng.
STT |
GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN
(Triệu đồng) |
Phí tối thiểu
(đồng) |
|
|
Từ
|
Đến |
1 |
|
1.000 |
5.500.000 |
|
|
Trên 1.000 |
5.000 |
11.000.000 |
|
|
Trên 5.000 |
Dưới 10.000 |
14.300.000 |
2 |
10.000 |
15.000 |
18.590.000 |
|
|
Trên 15.000 |
20.000 |
24.200.000 |
|
|
Trên 20.000 |
25.000 |
31.460.000 |
|
|
Trên 25.000 |
Dưới 30.000 |
40.810.000 |
3 |
30.000 |
35.000 |
44.880.000 |
|
|
Trên 35.000 |
40.000 |
49.390.000 |
|
|
Trên 40.000 |
45.000 |
54.340.000 |
|
|
Trên 45.000 |
50.000 |
59.840.000 |
|
|
Trên 50.000 |
Dưới 55.000 |
62.810.000 |
4 |
55.000 |
60.000 |
65.890.000 |
|
|
Trên 60.000 |
65.000 |
69.190.000 |
|
|
Trên 65.000 |
70.000 |
72.710.000 |
|
|
Trên 70.000 |
Dưới 75.000 |
76.340.000 |
5 |
75.000 |
80.000 |
80.080.000 |
|
|
Trên 80.000 |
85.000 |
84.150.000 |
|
|
Trên 85.000 |
90.000 |
88.330.000 |
|
|
Trên 90.000 |
Dưới 95.000 |
92.730.000 |
6 |
95.000 |
100.000 |
97.350.000 |
|
Từ trên 100.000 |
Thỏa thuận |
Điều 3. Trường hợp áp dụng đối với tài sản tái thẩm định
Trường hợp Hợp đồng tái thẩm định (lần 2) được áp dụng đối với tất cả tài sản có trong danh mục tài sản thẩm định lần đầu. và:
- Đối với công trình xây dựng : các hạng mục công trình xây dựng không thay đổi về hiện trạng, diện tích, kết cấu so với lần thẩm định trước.
- Đối với đất: diện tích, địa điểm, qui mô, hình thức, mục đích và hiện trạng sử dụng không đổi.
Nếu thời gian kể từ thời điểm thẩm định giá lần đầu đến thời gian thẩm định lần 2 không quá 06 tháng đối với bất động sản thì mức thu lần 2 được tính bằng 50% so với mức thu tại điều 2 của quy định này.
Nếu thời gian kể từ thời điểm thẩm định giá lần đầu đến thời gian thẩm định lần 2 trên 6 tháng đối với bất động sản thì mức thu lần 2 được tính bằng 70% so với mức thu tại điều 2 của quy định này.
Các tài sản không nằm trong danh mục thẩm định lần đầu hoặc có thay đổi như cải tạo, xây dựng thêm, sửa chữa, lắp ráp mới, … thì áp dụng mức thu tiền thẩm định lần đầu đối với từng hạng mục thay đổi.
Điều 4. Phương thức thanh toán
4.1 Tạm ứng thực hiện:
Sau khi ký hợp đồng, khách hàng yêu cầu Thẩm định phải nộp tạm ứng trước 50% mức thu của Hợp đồng trên mức ước tính đối với tài sản yêu cầu thẩm định giá.
Trường hợp chưa ước tính được giá trị tài sản yêu cầu thẩm định thì khách hàng phải nộp tạm ứng theo mức sau: 5.000.000 đồng.
4.2 Thanh toán khi kết thúc hợp đồng:
- Khi kết thúc hợp đồng, nếu số tiền tạm nộp của khách hàng lớn hơn mức thu của hợp đồng thì Công ty sẽ hoàn trả lại cho khách hàng và ngược lại.
- Khách hàng không nhận kết quả thẩm định thì không được hoàn trả lại số tiền tạm ứng. Số tiền đó dùng để thanh toán các khoản chi phí cho hoạt động thu thập và xử lý thông tin.
- Trường hợp khách hàng yêu cầu ngưng thực hiện hợp đồng tại thời điểm chưa có kết quả thẩm định thì yêu cầu khách hàng thanh toán theo thực tế phát sinh.
Mức thu dịch vụ thẩm định áp dụng đối với các trường hợp thẩm định tài sản tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Những trường hợp thẩm định ngoài phạm vi TP. Hồ Chí Minh. AREV cộng thêm các chi phí về phương tiện đi lại. xét nghiệm mẫu …
Các trường hợp thẩm định để xác định giá trị quyền thuê đất, giá trị lợi thế kinh doanh của đất,… (tài sản vô hình) được áp dụng mức phí thỏa thuận ghi trong Hợp đồng Thẩm định.
|
|
|
|
|