NGHỊ ĐỊNH
Của Chính phủ số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2004
Về thi hành Luật Đất đai
CHÍNH
PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng
1.
Nghị định này quy định việc thi hành
Luật Đất đai đă được Quốc
hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11
năm 2003.
2.
Việc quy định phương pháp xác định giá
đất, khung giá các loại đất; thu tiền
sử dụng đất, thu tiền thuê đất;
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để sử
dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
thanh tra đất đai; xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai được
thực hiện theo quy định tại các nghị
định khác của Chính phủ.
3.
Đối tượng áp dụng của Nghị
định này bao gồm:
a)
Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và
trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân
về đất đai, thực hiện nhiệm vụ
thống nhất quản lư nhà nước về
đất đai;
b)
Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 9 của Luật Đất đai;
c)
Các đối tượng khác có liên quan đến việc
quản lư, sử dụng đất.
Điều
2. Người chịu trách nhiệm
trước Nhà nước đối với việc
sử dụng đất
Người
chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với việc sử dụng đất
được quy định như sau:
1.
Người đứng đầu của tổ chức,
tổ chức nước ngoài là người chịu trách
nhiệm trước Nhà nước đối với
việc sử dụng đất của tổ chức
ḿnh.
2.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị
trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với việc sử dụng đất nông
nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông
nghiệp đă giao cho Uỷ ban nhân dân xă, phường,
thị trấn để sử dụng vào mục đích
xây dựng trụ sở Uỷ ban nhân dân và các công tŕnh công
cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo
dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi,
giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các
công tŕnh công cộng khác của địa phương.
3.
Người đại diện cho cộng đồng dân
cư là người chịu trách nhiệm trước Nhà
nước đối với việc sử dụng
đất đă giao cho cộng đồng dân cư.
4.
Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là
người chịu trách nhiệm trước Nhà
nước đối với việc sử dụng
đất đă giao cho cơ sở tôn giáo.
5.
Chủ hộ gia đ́nh là người chịu trách
nhiệm trước Nhà nước đối với
việc sử dụng đất của hộ gia đ́nh.
6.
Cá nhân, người Việt
7.
Người đại diện cho những người
sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung
thửa đất là người chịu trách nhiệm
trước Nhà nước đối với việc
sử dụng đất đó.
Điều
3. Người chịu trách nhiệm
trước Nhà nước đối với đất
được giao để quản lư
1.
Người đứng đầu của tổ chức
chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với việc quản lư đất trong các
trường hợp sau:
a)
Tổ chức được giao quản lư các công tŕnh công
cộng quy định tại khoản 3 Điều 91
của Nghị định này;
b)
Tổ chức kinh tế được giao quản lư
diện tích đất để thực hiện các dự
án đầu tư theo h́nh thức xây dựng - chuyển
giao (BT) theo quy định tại khoản 1 Điều 87
của Nghị định này;
c)
Tổ chức được giao quản lư đất có
mặt nước của các sông lớn và đất có
mặt nước chuyên dùng;
d)
Tổ chức phát triển quỹ đất
được giao quản lư quỹ đất đă thu
hồi theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
2.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị
trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với việc quản lư đất sử
dụng vào mục đích công cộng được giao
để quản lư, đất đă thu hồi thuộc
khu vực nông thôn đối với trường hợp
quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và
12 Điều 38 của Luật Đất đai,
đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại
địa phương.
3.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
trước Nhà nước đối với việc
quản lư đất chưa sử dụng tại các
đảo chưa có người ở thuộc địa
phương.
4.
Người đại diện của cộng đồng
dân cư chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với đất lâm nghiệp được
giao cho cộng đồng dân cư để bảo
vệ, phát triển rừng theo quy định của
Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
Điều
4. Những bảo đảm cho
người sử dụng đất
1.
Nhà nước không thừa nhận việc đ̣i lại
đất và không xem xét giải quyết khiếu nại
về việc đ̣i lại đất mà Nhà nước
đă giao cho người khác sử dụng theo các chính sách
ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
trong các trường hợp sau:
a)
Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi
thực hiện cải cách ruộng đất ở
miền Bắc; chính sách xoá bỏ triệt để tàn
tích chiếm hữu ruộng đất và các h́nh thức
bóc lột thực dân, phong kiến ở miền
b)
Đất đă hiến tặng cho Nhà nước, cho
hợp tác xă và tổ chức khác, cho hộ gia đ́nh, cá
nhân;
c)
Đất đă góp vào hợp tác xă nông nghiệp theo quy
định của Điều lệ hợp tác xă nông
nghiệp bậc cao;
d)
Đất thổ cư mà Nhà nước đă giao cho
người khác để làm đất ở; đất
ở và đất vườn đă giao lại cho hợp
tác xă để đi khai hoang; ruộng đất đă
bị thu hồi để giao cho người khác hoặc
điều chỉnh cho người khác khi giải
quyết tranh chấp ruộng đất;
đ)
Đất đă chia cho người khác khi hưởng
ứng cuộc vận động san sẻ bớt một
phần ruộng đất để chia cho người
không có ruộng và thiếu ruộng tại miền
2.
Việc giải quyết các trường hợp khiếu
nại, tranh chấp về đất đai phải
căn cứ vào pháp luật về đất đai
tại thời điểm xảy ra các quan hệ
đất đai dẫn đến khiếu nại, tranh
chấp bao gồm các văn bản có liên quan đến
đất đai sau đây:
a)
Luật cải cách ruộng đất ban hành ngày 04 tháng 12
năm 1953 của nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà;
b)
Thông tư số 73/TTg ngày 07 tháng 7 năm 1962 của Thủ
tướng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà về việc quản lư đất của
tư nhân cho thuê, đất vắng chủ, đất
bỏ hoang tại nội thành, nội thị;
c)
Điều lệ hợp tác xă nông nghiệp bậc cao ban
hành ngày 01 tháng 5 năm 1969;
d)
Nghị quyết số 125-CP ngày 28 tháng 6 năm 1971 của
Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam dân
chủ cộng hoà về việc tăng cường công
tác quản lư ruộng đất;
đ)
Nghị định số 47-CP ngày 15 tháng 3 năm 1972
của Hội đồng Chính phủ nước Việt
Nam dân chủ cộng hoà ban hành Điều lệ tạm
thời về việc lựa chọn địa
điểm công tŕnh và quản lư đất xây dựng;
e)
Nghị quyết số 28-CP ngày 16 tháng 12 năm 1973 của
Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam dân
chủ cộng hoà về việc di chuyển dân cư
để giải phóng ḷng sông;
g)
Quyết định số 129-CP ngày 25 tháng 5 năm 1974
của Hội đồng Chính phủ nước Việt
Nam dân chủ cộng hoà về việc ban hành chính sách
đối với các hợp tác xă mở rộng diện
tích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp ở trung du và
miền núi;
h)
Nghị định số 01/NĐ/75 ngày 05 tháng 3 năm 1975
của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà
miền Nam Việt Nam về chính sách ruộng đất;
i)
Chỉ thị số 235-CT/TW ngày 20 tháng 8 năm 1976 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động
Việt Nam về việc thực hiện Nghị quyết
của Bộ Chính trị về vấn đề ruộng
đất ở miền Nam;
k)
Quyết định số 188/CP ngày 25 tháng 9 năm 1976
của Hội đồng Chính phủ nước Cộng
hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam về chính sách xoá
bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng
đất và các h́nh thức bóc lột thực dân, phong
kiến ở miền Nam Việt Nam;
l)
Quyết định số 318/CP ngày 14 tháng 12 năm 1978
của Hội đồng Chính phủ nước Cộng
hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam về xoá bỏ h́nh
thức bóc lột tư bản chủ nghĩa về
ruộng đất và xúc tiến điều chỉnh
ruộng đất ở nông thôn miền Nam;
m)
Quyết định số 201/CP ngày 01 tháng 7 năm 1980
của Hội đồng Chính phủ nước Cộng
hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam về việc
thống nhất quản lư ruộng đất và tăng
cường công tác quản lư ruộng đất trong
cả nước;
n)
Luật Đất đai năm 1987 và Nghị định
số 30/HĐBT ngày 23 tháng 3 năm 1989 của Hội
đồng Bộ trưởng về việc thi hành
Luật Đất đai năm 1987;
o)
Quyết định số 13-HĐBT ngày 01 tháng 02 năm
1989 của Hội đồng Bộ trưởng
nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam
về việc giải quyết một số vấn
đề cấp bách về ruộng đất.
3.
Việc giải quyết đất ở, đất
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có công tŕnh xây
dựng trên đất do Nhà nước quản lư, bố
trí sử dụng trong quá tŕnh thực hiện các chính sách quản
lư nhà đất và chính sách cải tạo xă hội chủ
nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 được
thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc
hội và văn bản quy phạm pháp luật hướng
dẫn thi hành Nghị quyết này.
Điều
5. Kinh phí cho công tác quản lư nhà nước
về đất đai
1.
Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt
động quản lư nhà nước về đất
đai và đầu tư cho hoạt động sự
nghiệp địa chính (bao gồm khảo sát, đo
đạc, lập các loại bản đồ về
đất đai; đánh giá phân hạng đất;
lập, thẩm định, công bố và điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; lập hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; thống kê, kiểm kê đất đai và các
hoạt động sự nghiệp địa chính khác)
theo quy định của pháp luật.
2.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối
hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh
tế - kỹ thuật cho các hoạt động sự
nghiệp địa chính để làm cơ sở cho
việc bố trí và quản lư kinh phí.
3.
Ngân sách trung ương bảo đảm nhiệm vụ
chi cho công tác quản lư nhà nước về đất
đai và sự nghiệp địa chính ở Trung
ương. Ngân sách địa phương bảo
đảm nhiệm vụ chi cho công tác quản lư nhà
nước về đất đai và sự nghiệp
địa chính ở địa phương theo quy
định về phân cấp quản lư.
Điều
6. Phân loại đất
1.
Loại đất, mục đích sử dụng
đất của mỗi thửa đất
được xác định theo một trong các căn
cứ sau:
a)
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đă cấp cho người đang sử
dụng đất được Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất;
c)
Đăng kư chuyển mục
đích sử dụng đất phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đối với trường hợp không phải xin phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
d)
Đất đang sử dụng ổn định phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt;
đ)
Đối với trường hợp chưa có căn
cứ quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản này th́ căn cứ vào hiện trạng sử
dụng đất ổn định, Uỷ ban nhân dân
huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh
xác định loại đất, mục đích sử
dụng đất.
2.
Ngoài mục đích sử dụng đất chính đă
được xác định theo quy định tại
khoản 1 Điều này, người sử dụng
đất được sử dụng kết hợp vào
các mục đích khác nhưng không làm ảnh hưởng
đến mục đích sử dụng chính và không trái với
quy định của pháp luật về đất đai.
3.
Đất đai được phân loại theo các nhóm
như sau:
a)
Nhóm đất nông nghiệp;
b)
Nhóm đất phi nông nghiệp;
c)
Nhóm đất chưa sử dụng.
4.
Nhóm đất nông nghiệp được chia thành các phân
nhóm sau:
a)
Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây
lâu năm.
Đất
trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa,
đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất
trồng cây hàng năm khác;
b)
Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng
sản xuất, đất rừng pḥng hộ, đất
rừng đặc dụng;
c)
Đất nuôi trồng thuỷ sản;
d)
Đất làm muối;
đ)
Đất nông nghiệp khác.
Đất
nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử
dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác
phục vụ mục đích trồng trọt kể
cả các h́nh thức trồng trọt không trực tiếp
trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia
súc, gia cầm và các loại động vật khác
được pháp luật cho phép, xây dựng trạm,
trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm
nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ
sở ươm tạo cây giống, con giống; xây
dựng kho, nhà của hộ gia đ́nh, cá nhân để
chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật,
phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
5.
Nhóm đất phi nông nghiệp được chia thành các
phân nhóm sau:
a)
Đất ở bao gồm đất ở tại nông
thôn, đất ở tại đô thị;
b)
Đất chuyên dùng bao gồm đất xây dựng
trụ sở cơ quan, xây dựng công tŕnh sự
nghiệp; đất sử dụng vào mục đích
quốc pḥng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích
công cộng.
Đất
sử dụng vào mục đích công cộng là đất
sử dụng vào mục đích xây dựng công tŕnh
đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè,
cảng đường thuỷ, bến phà, bến xe ô tô,
băi đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng
không; hệ thống cấp nước, hệ thống
thoát nước, hệ thống công tŕnh thuỷ lợi,
đê, đập; hệ thống đường dây
tải điện, hệ thống mạng truyền thông,
hệ thống dẫn xăng, dầu, khí; đất
sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh
viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho
trẻ em, quảng trường, sân vận động, khu
an dưỡng, khu nuôi dưỡng người già và
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập
luyện thể dục - thể thao, công tŕnh văn hoá,
điểm bưu điện - văn hoá xă, tượng
đài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ, câu lạc
bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lăm, rạp chiếu phim,
rạp xiếc, cơ sở phục hồi chức
năng cho người khuyết tật, cơ sở
dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuư, trại giáo
dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm;
đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh đă được xếp hạng
hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quyết
định bảo vệ; đất để chất
thải, băi rác, khu xử lư chất thải;
c)
Đất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm đất do
các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công tŕnh
là đ́nh, đền, miếu, am, từ đường,
nhà thờ họ;
d)
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
đ)
Đất sông, ng̣i, kênh, rạch, suối và mặt
nước chuyên dùng;
e)
Đất phi nông nghiệp khác.
Đất
phi nông nghiệp khác là đất có các công tŕnh thờ
tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy
tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá
nghệ thuật và các công tŕnh xây dựng khác của tư
nhân không nhằm mục đích kinh doanh mà các công tŕnh đó
không gắn liền với đất ở; đất làm
nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động;
đất tại đô thị sử dụng để
xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ
mục đích trồng trọt kể cả các h́nh
thức trồng trọt không trực tiếp trên
đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc,
gia cầm và các loại động vật khác
được pháp luật cho phép, xây dựng trạm,
trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm
tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của
hộ gia đ́nh, cá nhân để chứa nông sản,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công
cụ sản xuất nông nghiệp.
6.
Nhóm đất chưa sử dụng được chia
thành các loại đất sau:
a)
Đất bằng chưa sử dụng;
b)
Đất đồi núi chưa sử dụng;
c)
Núi đá không có rừng cây.
Điều
7. Xác định thửa đất
1.
Thửa đất mà trên đó có một mục đích
sử dụng đất được xác định
trong các trường hợp sau:
a)
Thửa đất có ranh giới xác định trong quá
tŕnh sử dụng đất;
b)
Thửa đất có ranh giới được xác
định khi Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, công nhận quyền sử dụng đất;
c)
Thửa đất có ranh giới được xác
định khi hợp nhiều thửa đất thành
một thửa đất (gọi là hợp thửa)
hoặc tách một thửa đất thành nhiều
thửa đất (gọi là tách thửa) do yêu cầu
của quản lư hoặc yêu cầu của người
sử dụng đất phù hợp với quy định
của pháp luật về đất đai.
2.
Thửa đất mà trên đó có nhiều mục đích
sử dụng đất được xác định
trong các trường hợp sau:
a)
Trường hợp mà xác định được ranh
giới phân chia giữa các mục đích sử dụng th́
thửa đất được xác định theo
từng mục đích sử dụng;
b)
Trường hợp có mục đích sử dụng chính và
các mục đích sử dụng phụ được
sử dụng theo mùa vụ trong năm hoặc sử
dụng đồng thời trên diện tích đất
đó th́ thửa đất được xác định
như quy định tại khoản 1 Điều này và
phải xác định mục đích sử dụng chính và
mục đích sử dụng phụ, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 45 của Nghị định này.
Chương II
HỆ THÔNG TỔ CHỨC QUẢN LƯ ĐẤT ĐAI VÀ
DỊCH VỤ
VỀ QUẢN LƯ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều
8. Cơ quan quản lư đất đai
1.
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lư
đất đai được thành lập thống
nhất từ trung ương đến cơ sở
gắn với quản lư tài nguyên và môi trường, có
bộ máy tổ chức cụ thể như sau:
a)
Cơ quan quản lư nhà nước về đất đai
ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b)
Cơ quan quản lư đất đai ở tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và
Môi trường;
c)
Cơ quan quản lư đất đai ở huyện,
quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh là Pḥng Tài
nguyên và Môi trường.
2.
Xă, phường, thị trấn có cán bộ địa
chính.
3.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối
hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn
cụ thể về tổ chức bộ máy của Sở
Tài nguyên và Môi trường, Pḥng Tài nguyên và Môi trường;
hướng dẫn việc bổ nhiệm và miễn
nhiệm cán bộ địa chính xă, phường, thị
trấn; quy định nhiệm vụ và tiêu chuẩn
của cán bộ địa chính xă, phường, thị
trấn.
4.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xă,
thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng
tổ chức bộ máy quản lư đất đai
tại địa phương và bố trí cán bộ
địa chính xă, phường, thị trấn bảo
đảm hoàn thành nhiệm vụ.
Điều
9. Văn pḥng đăng kư quyền sử
dụng đất
1.
Văn pḥng đăng kư quyền sử dụng đất
là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ
chức thực hiện đăng kư sử dụng
đất và biến động về sử dụng
đất, quản lư hồ sơ địa chính và giúp
cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực
hiện thủ tục hành chính về quản lư, sử
dụng đất đai.
2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định thành lập Văn pḥng
đăng kư quyền sử dụng đất thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh
của Văn pḥng tại các địa bàn cần
thiết.
Uỷ
ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc
tỉnh căn cứ vào nhu cầu đăng kư quyền
sử dụng đất trên địa bàn quyết
định thành lập Văn pḥng đăng kư quyền
sử dụng đất thuộc Pḥng Tài nguyên và Môi
trường.
3.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ phối hợp
với Bộ Nội vụ hướng dẫn về
tổ chức và hoạt động của Văn pḥng
đăng kư quyền sử dụng đất.
Điều
10. Tổ chức phát triển quỹ
đất
1.
Tổ chức phát triển
quỹ đất hoạt động theo loại h́nh
đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh
nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ
công ích do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quyết định thành lập
để thực hiện bồi thường, giải
phóng mặt bằng trong trường hợp thu hồi
đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất được công bố mà chưa có
dự án đầu tư; nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trong khu vực có quy
hoạch phải thu hồi đất mà người
sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi
nơi khác trước khi Nhà nước quyết
định thu hồi đất; quản lư quỹ
đất đă thu hồi và tổ chức đấu giá
quyền sử dụng đất theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với diện tích đất được
giao quản lư.
2.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ phối hợp
với Bộ Nội vụ hướng dẫn về
tổ chức và hoạt động của Tổ chức
phát triển quỹ đất.
Điều
11. Tổ chức hoạt động
dịch vụ trong quản lư, sử dụng đất
đai
1.
Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều
kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này
th́ được cấp phép hoạt động hoặc
được đăng kư hoạt động dịch
vụ trong quản lư, sử dụng đất đai.
2.
Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong
quản lư, sử dụng đất đai bao gồm:
a)
Tư vấn về giá đất;
b)
Tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
c)
Dịch vụ về đo đạc và bản đồ
địa chính;
d)
Dịch vụ về thông tin đất đai.
3.
Trách nhiệm quy định điều kiện và thủ
tục cấp phép hoạt động, đăng kư
hoạt động dịch vụ trong quản lư, sử
dụng đất đai như sau:
a)
Bộ Tài chính quy định điều kiện và thủ
tục cấp phép hoạt động, đăng kư
hoạt động tư vấn về giá đất;
b)
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
điều kiện hoạt động, đăng kư
hoạt động tư vấn về lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
dịch vụ về thông tin đất đai; điều
kiện và thủ tục cấp phép hoạt động,
đăng kư hoạt động dịch vụ về đo
đạc và bản đồ địa chính.
Chương III
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng
đất
1. Điều tra,
nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xă hội trên địa bàn thực
hiện quy hoạch.
2. Đánh giá
hiện trạng và biến động sử dụng
đất trong kỳ quy hoạch trước theo các
mục đích sử dụng gồm đất trồng
lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác,
đất trồng cây lâu năm; đất rừng
sản xuất, đất rừng pḥng hộ, đất
rừng đặc dụng; đất nuôi trồng
thuỷ sản; đất làm muối; đất nông
nghiệp khác; đất ở tại nông thôn, đất
ở tại đô thị; đất xây dựng trụ
sở cơ quan và công tŕnh sự nghiệp; đất
sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh;
đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
đất sử dụng vào mục đích công cộng;
đất sông, ng̣i, kênh, rạch, suối và mặt
nước chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng;
đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất
bằng chưa sử dụng, đất đồi núi
chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
3. Đánh giá
tiềm năng đất đai và sự phù hợp
của hiện trạng sử dụng đất so
với tiềm năng đất đai, so với xu
hướng phát triển kinh tế - xă hội, khoa học
- công nghệ theo quy định sau:
a) Đối
với đất đang sử dụng th́ đánh giá
sự phù hợp và không phù hợp của hiện trạng
sử dụng đất so với tiềm năng
đất đai, so với chiến lược, quy
hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xă hội, khả năng áp dụng tiến bộ
khoa học - công nghệ trong sử dụng đất;
b) Đối
với đất chưa sử dụng th́ đánh giá
khả năng đưa vào sử dụng cho các mục
đích.
4. Đánh giá
kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất đă được quyết
định, xét duyệt của kỳ quy hoạch
trước.
5. Xác định
phương hướng, mục tiêu sử dụng
đất trong kỳ quy hoạch và định
hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với
chiến lược, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xă hội của cả nước,
của các ngành và các địa phương.
6. Xây dựng các
phương án phân bổ diện tích các loại đất
cho nhu cầu phát triển kinh tế - xă hội, quốc
pḥng, an ninh trong kỳ quy hoạch được thực
hiện như sau:
a) Khoanh
định trên bản đồ hiện trạng sử
dụng đất các khu vực sử
dụng đất nông nghiệp theo mục đích sử
dụng đất, loại đất mà khi chuyển
mục đích sử dụng phải được phép
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khu vực
sử dụng đất phi nông nghiệp theo chức năng làm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu hành chính, khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu kinh tế, khu dịch
vụ, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng
cảnh, khu vực đất quốc pḥng, an ninh và các công tŕnh, dự án khác có quy mô sử
dụng đất lớn; các khu
vực đất chưa sử dụng.
Việc khoanh
định được thực hiện đối
với khu vực đất có diện tích thể hiện
được lên bản đồ quy hoạch sử
dụng đất;
b) Xác định
diện tích đất không thay đổi mục đích
sử dụng; diện tích đất phải chuyển mục
đích sử dụng sang mục đích khác, trong đó có
diện tích đất dự kiến phải thu hồi
để thực hiện các công tŕnh, dự án.
7. Phân tích hiệu
quả kinh tế, xă hội, môi trường của
từng phương án phân bổ quỹ đất theo
nội dung sau:
a) Phân tích hiệu
quả kinh tế bao gồm việc dự kiến các
nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, các loại thuế có liên quan đến đất
đai và chi phí cho việc bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái định cư;
b) Phân tích ảnh
hưởng xă hội bao gồm việc dự kiến
số hộ dân phải di dời, số lao động
mất việc làm do bị thu hồi đất, số
việc làm mới được tạo ra từ việc
chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất;
c) Đánh giá tác
động môi trường của việc sử dụng
đất theo mục đích sử dụng mới của
phương án phân bổ quỹ đất.
8. Lựa chọn
phương án phân bổ quỹ đất hợp lư
căn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinh
tế, xă hội, môi trường thực hiện ở
khoản 7 Điều này.
9. Thể hiện
phương án quy hoạch sử dụng đất
được lựa chọn trên bản đồ quy
hoạch sử dụng đất.
10. Xác định
các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải
tạo đất và bảo vệ môi trường cần
phải áp dụng đối với từng loại
đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch.
11. Xác định
giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
sử dụng đất phù hợp với đặc
điểm của địa bàn quy hoạch.
Điều 13. Nội dung kế hoạch sử
dụng đất
1. Đánh giá, phân tích kết quả
thực hiện kế hoạch sử dụng đất
kỳ trước gồm:
a) Kết quả
thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất
đối với từng loại đất;
b) Kết quả
thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi giữa
các loại đất;
c) Kết quả
khai hoang mở rộng diện tích đất để
sử dụng vào các mục đích;
d) Chất
lượng việc thực hiện các chỉ tiêu trong
kế hoạch sử dụng đất;
đ) Việc
thực hiện các nguồn thu từ giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, các loại thuế liên quan đến
đất đai và chi phí cho bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư;
e) Nguyên nhân
của những tồn tại, yếu kém trong việc
thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Lập kế
hoạch thu hồi diện tích các loại đất
để phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết
cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch
vụ; phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn;
quốc pḥng, an ninh; đối với các công tŕnh, dự án
đă có chủ đầu tư th́ lập danh mục kèm
theo quy mô sử dụng đất, địa điểm,
dự kiến tiến độ thực hiện và
tiến độ thu hồi đất.
3. Lập kế
hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa
nước và đất có rừng sang sử dụng vào
mục đích khác, xác định khu vực
được chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất trong đất nông nghiệp theo các nội
dung sau:
a) Xác định
địa điểm, diện tích và tiến độ
chuyển đất chuyên trồng lúa nước,
đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản xuất sang
sử dụng vào mục đích khác;
b) Xác định
khu vực đất được đăng kư
chuyển đổi cơ cấu sử dụng các
loại đất trong nhóm đất nông nghiệp.
4. Lập kế
hoạch đưa đất chưa sử dụng vào
sử dụng cho các mục đích bao gồm việc xác
định địa điểm, diện tích và tiến
độ khai hoang đưa đất chưa sử
dụng vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp,
phi nông nghiệp.
5. Cụ thể
hoá việc phân bổ diện tích các loại đất
trong kế hoạch sử dụng đất đến
từng năm.
6. Dự kiến
các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, các
loại thuế có liên quan đến đất đai và
chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
7. Xác định
giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch
sử dụng đất bảo đảm thực
hiện đúng tiến độ kế hoạch.
Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng
đất chi tiết, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết của xă, phường, thị
trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1. Quy hoạch
sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội
dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị
định này; phương án quy hoạch sử dụng đất
được lựa chọn phải được
thể hiện trên bản đồ địa chính;
trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư
nông thôn đă được xét duyệt th́ phải thể
hiện trên bản đồ địa chính.
2. Kế hoạch
sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội
dung theo quy định tại Điều 13 của Nghị
định này và gắn với thửa đất.
Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
1. Bộ Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức
thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của cả nước.
Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường trong việc xác định nhu cầu sử
dụng đất của Bộ, ngành, địa
phương.
2. Bộ Quốc pḥng tổ
chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất vào mục đích
quốc pḥng.
Bộ Quốc pḥng có trách
nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương xác định
nhu cầu sử dụng đất vào mục đích
quốc pḥng tại địa phương.
3. Bộ Công an tổ chức
thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh.
Bộ Công an có trách nhiệm
phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương xác định nhu
cầu sử dụng đất vào mục đích an ninh
tại địa phương.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức
thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương. Sở Tài nguyên và
Môi trường có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng
cấp thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
Sở, ban, ngành của
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố
thuộc tỉnh có trách nhiệm phối hợp với
Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác
định nhu cầu sử dụng đất của
ngành, địa phương.
5. Uỷ ban nhân dân huyện,
quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh tổ
chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa
phương, quy hoạch sử dụng đất chi
tiết, kế hoạch sử dụng đất chi
tiết của phường, thị trấn và xă thuộc
khu vực quy hoạch phát triển đô thị. Pḥng Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân
cùng cấp thực hiện nhiệm vụ lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Pḥng, ban của huyện,
quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ
ban nhân dân phường, thị trấn, Uỷ ban nhân dân xă
thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị có
trách nhiệm phối hợp với Pḥng Tài nguyên và Môi
trường trong việc xác định nhu cầu sử
dụng đất của ngành, địa phương.
6. Uỷ ban nhân dân xă nơi
không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô
thị có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch
sử dụng đất chi tiết, kế hoạch
sử dụng đất chi tiết của xă.
7. Ban quản lư khu công
nghệ cao có trách nhiệm tổ chức lập quy
hoạch sử dụng đất chi tiết, kế
hoạch sử dụng đất chi tiết cho toàn khu công
nghệ cao.
8. Ban quản lư khu kinh tế
có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch sử
dụng đất chi tiết, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết đối với phần
diện tích đất giao cho Ban quản lư khu kinh tế
được xác định trong quy hoạch sử
dụng đất của tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đối
với phần diện tích đất c̣n lại
được thể hiện trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của huyện,
quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh và quy hoạch
sử dụng đất chi tiết, kế hoạch
sử dụng đất chi tiết của xă,
phường, thị trấn.
9. Cơ quan, tổ chức có
nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất, quy
hoạch sử dụng đất chi tiết, kế
hoạch sử dụng đất chi tiết
được thuê các tổ chức được phép
hoạt động trong lĩnh vực lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất làm tư vấn
trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
10. Không phải lập quy
hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất đối với huyện, quận,
thị xă, thành phố thuộc tỉnh, quy hoạch sử
dụng đất chi tiết, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết đối với xă,
phường, thị trấn nếu việc sử
dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng
đất tiếp theo không có thay đổi; trường
hợp có thay đổi mục đích sử dụng
giữa các loại đất trong cùng một nhóm mà
diện tích đất phải thay đổi mục
đích sử dụng dưới mười phần
trăm (10%) so với kỳ quy hoạch trước th́
chỉ quyết định việc điều chỉnh
phần diện tích đất phải chuyển mục
đích sử dụng.
Quy hoạch sử dụng
đất chi tiết của khu công nghệ cao
được lập một lần cho toàn khu;
trường hợp có thay đổi nhu cầu sử
dụng đất th́ lập điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất chi tiết.
Điều 16.